البحث

عبارات مقترحة:

الكبير

كلمة (كبير) في اللغة صفة مشبهة باسم الفاعل، وهي من الكِبَر الذي...

القادر

كلمة (القادر) في اللغة اسم فاعل من القدرة، أو من التقدير، واسم...

الرحمن

هذا تعريف باسم الله (الرحمن)، وفيه معناه في اللغة والاصطلاح،...

سورة الرّوم - الآية 28 : الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم

تفسير الآية

﴿ضَرَبَ لَكُمْ مَثَلًا مِنْ أَنْفُسِكُمْ ۖ هَلْ لَكُمْ مِنْ مَا مَلَكَتْ أَيْمَانُكُمْ مِنْ شُرَكَاءَ فِي مَا رَزَقْنَاكُمْ فَأَنْتُمْ فِيهِ سَوَاءٌ تَخَافُونَهُمْ كَخِيفَتِكُمْ أَنْفُسَكُمْ ۚ كَذَٰلِكَ نُفَصِّلُ الْآيَاتِ لِقَوْمٍ يَعْقِلُونَ﴾

التفسير

Allah đã lấy bản thân các ngươi - hỡi những kẻ đa thần - làm hình ảnh thí dụ: Há không phải việc các ngươi cùng là những đối tác đồng hưởng chung một số nô lệ và tài sản, nó khiến các ngươi sợ những nô lệ chia số tài sản đó ra giống như việc các ngươi sợ đối tác tự tung tự tác chia tài sản đó hay sao? Các ngươi có hài lòng cho nô lệ của mình làm như thế không? Tất nhiên là các ngươi không bằng lòng như thế. Nếu như vậy thì Allah phải là Đấng ưu tiên không có đối tác chia sẽ quyền lực chi phối trước vạn vật cũng như đám nô lệ của Ngài. Với hình ảnh thí dụ đó là sự giải trình rõ ràng, là bằng chứng thiết thực dành cho đám người có khối óc, bởi điều đó mới giúp ích được cho họ mà thôi.

المصدر

الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم

المواد الدعوية

  • لا يوجد محتوى مطابق للمرشحات الحالية.