البحث

عبارات مقترحة:

الرحيم

كلمة (الرحيم) في اللغة صيغة مبالغة من الرحمة على وزن (فعيل) وهي...

المقيت

كلمة (المُقيت) في اللغة اسم فاعل من الفعل (أقاتَ) ومضارعه...

سورة طه - الآية 96 : الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم

تفسير الآية

﴿قَالَ بَصُرْتُ بِمَا لَمْ يَبْصُرُوا بِهِ فَقَبَضْتُ قَبْضَةً مِنْ أَثَرِ الرَّسُولِ فَنَبَذْتُهَا وَكَذَٰلِكَ سَوَّلَتْ لِي نَفْسِي﴾

التفسير

Samiri nói với Musa: Tôi nhìn thấy những gì mà họ không thấy, quả thật tôi đã thấy đại Thiên Thần Jibril trên một con ngựa, tôi đã hốt một nắm đất từ dấu chân ngựa của ngài và ném lên con bò đã được đúc bằng vàng nữ trang, lập tức thân con bò phát ra tiếng kêu như bò rống. Đó là do tâm trí tôi xúi giục tôi làm như vậy.

المصدر

الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم