البحث

عبارات مقترحة:

المتكبر

كلمة (المتكبر) في اللغة اسم فاعل من الفعل (تكبَّرَ يتكبَّرُ) وهو...

الشهيد

كلمة (شهيد) في اللغة صفة على وزن فعيل، وهى بمعنى (فاعل) أي: شاهد،...

القيوم

كلمةُ (القَيُّوم) في اللغة صيغةُ مبالغة من القِيام، على وزنِ...

سورة الكهف - الآية 50 : الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم

تفسير الآية

﴿وَإِذْ قُلْنَا لِلْمَلَائِكَةِ اسْجُدُوا لِآدَمَ فَسَجَدُوا إِلَّا إِبْلِيسَ كَانَ مِنَ الْجِنِّ فَفَسَقَ عَنْ أَمْرِ رَبِّهِ ۗ أَفَتَتَّخِذُونَهُ وَذُرِّيَّتَهُ أَوْلِيَاءَ مِنْ دُونِي وَهُمْ لَكُمْ عَدُوٌّ ۚ بِئْسَ لِلظَّالِمِينَ بَدَلًا﴾

التفسير

Hãy nhớ lại hỡi Thiên Sứ Muhammad khi TA (Allah) phán bảo các Thiên Thần: hãy quỳ xuống phủ phục trước Adam để thể hiện một cái chào long trọng đến Y. Thế là tất các Thiên Thần đều chấp hành thực hiện theo lệnh Thượng Đế của họ ngoại trừ Iblis, hắn thuộc loài Jinn chứ không thuộc loài Thiên Thần. Hắn đã từ chối và tự cao tự đại không chịu quỳ lạy phủ phục theo lệnh của TA. Hắn đã trở thành một tên phản nghịch. Há các ngươi hỡi con người lại nhận lấy hắn và con cháu của hắn làm kẻ bảo hộ thay vì Allah ư trong khi hắn và con cháu của hắn là kẻ thù của các ngươi? Sao các ngươi lại nhận lấy kẻ thù làm người bảo hộ cho các ngươi? Thật là một điều xấu xa và sai trái cho hành động lấy những tên Shaytan là vị bảo hộ thay vì Allah!

المصدر

الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم

المواد الدعوية

  • لا يوجد محتوى مطابق للمرشحات الحالية.